PDA

View Full Version : Khái Niệm và phân loại,thiết kế bê tông Asphalt



[M]oon..Star
16-02-2011, 12:00 AM
Khái Niệm và phân loại bê tông Asfan:

Khái Niệm:

Asphalt bê tông còn gọi là bê tông Asphalt hoặc bê tông nhựa là một loại sản phẩm quan trọng của bitum được sử dụng nhiều nhất làm vật liệu xây dựng ở khắp các nơi. Bê tông Asphalt được chế tạo bằng phương pháp nhào trộn bitum với các hạt vật liệu khác như cát đá dăm, sỏi cuội có kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm . Asphalt bê tông được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm.

Phân loại bê tông Asphalt:

Phân loại theo nhiệt độ

Bê tông nhựa nóng:

Hỗn hợp được nung và trộn ở nhiệt độ từ 140oC – 160oC.Khi thi công nhựa phải nóng từ 90o-100oC theo nguồn công ty cổ phần đầu tư xây dựng và thuông mại quốc tế.

Bê tông nhựa nguội:

Được trộn ở nhiệt độ thông thường, điều kiện sử dụng là phải cho xe chạy lưu thông từ 4 – 6 tháng mới thì mặt đường bê tông nhựa mới hình thành.
Phân loại theo cốt liệu.Bê tông nhựa hạt thô, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt mịn và bê tông nhựa hạt cát.

Phân loại theo kết cấu sử dụng

Bê tông nhựa lớp loại I, bê tông nhựa loại II.
Phân loại theo kích cỡ lớn nhất của viên đá hoặc cát

TCN của bộ giao thông vận tải (22 TCN 22-90) phân ra 4 loại.


Bê tông Asphalt hạt lớn , có cỡ hạt lớn nhất 40(mm)
Bê tông Asphalt hạt trung , có cỡ hạt lớn nhất 25 (mm)
Bê tông Asphalt hạt nhỏ có cỡ hạt lớn nhất 15(mm)
Bê tông Asphalt cát có cỡ hạt lớn nhất 5(mm).


Phân loại theo hàm lượng của đá dăm (cỡ hạt từ 5mm trở lên )

Bê tông Asphalt chặt có độ rỗng còn chỉ từ 2,5-5% thể tích , thành phần hỗn hợp phải có bột khoáng được phân thành các loại.

Loại A bê tông Asphalt nhiều đá dăm , khi đá dăm chiếm 50-60% khối lượng
Loại B bê tông Asphalt vừa đá dăm , khi đá dăm chiếm 35-50% khối lượng
Loại C bê tông Asphalt ít đá dăm , khi đá dăm chiếm 20-35% khối lượng
Loại D bê tông Asphalt cát xay , khi cỡ hạt 1,25-5mm , không dưới 33% khối lượng.
Loại E bê tông Asphalt cát tự nhiên , khi cỡ hạt 1,25-5 mm không dưới 14 % khối lượng.

Phân loại theo chất lượng bê tông Được chia làm 4 loại :

Loại I, loại II, loại III, loại IV.

Phân loại theo độ rỗng còn dư của hỗn hợp, Asphalt bitum

Được chia làm 2 loại :

Bê tông Asphalt chặt có độ rỗng còn dư từ 2,5-5% thể tích . Trong thành phần hỗn hợp phải có bột khoáng.
Bê tông Asphalt rỗng, có độ rỗng còn dư là 5-10% thể tích và chỉ được dùng làm lớp mặt đường.


Thiết Kế thành phần bê Tông Asphalt:


Mục đích của việc thiết kế thành phần bê tông là lựa chọn một dạng (nóng, ẩm, nguội) và loại (A, B, …) bê tông tương ứng với điều kiện làm việc (vùng khí hậu, đặc tính chịu tải) với loại vật liệu khoáng, loại và lượng bitum tối ưu, với tỉ lệ giữa các thành phần thỏa mãn với các yêu cầu quy định.


Có nhiều phương pháp thiết kế thành phần bê tông asfalt. Song phổ biến nhất, cho kết quả tin cậy nhất là phương pháp dựa trên cơ sở lý thuyết về đường cong độ đặc hợp lý của hỗn hợp vật liệu khoáng, đó là phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm.
Trình tự thiết kế thành phần bê tông asfalt như sau: lựa chọn và kiểm tra vật liệu, xác định tỉ lệ của các vật liệu theo thành phần cấp phối hạt, lựa

chọn thành phần bitum tối ưu và thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trên các mẫu thử.

Lựa chọn thành phần vật liệu khoáng để chế tạo bê tông asfalt

Vật liệu sử dụng phải phù hợp với loại, dạng bê tông và đạt các yêu cầu về tính chất cơ học, tính ổn định nhiệt và tính chống ăn mòn, đồng thời thới phải phù hợp với yêu cầu của quy phạm.


https://lh4.googleusercontent.com/_gJhROCK85m0/TVqzlxni2rI/AAAAAAAAAOU/aGQFouQ2_kI/congtrinhngam.png